Quy trình thu hồi đất

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ QUY TRÌNH THU HỒI ĐẤT

Việc am hiểu tường tận quy trình thu hồi đất có ý nghĩa rất lớn trong công tác giải phóng mặt bằng. Bởi:

  • (i) Đối với người có đất thu hồi: để thực hiện hiệu quả quyền giám sát của công dân đối với quá trình giải phóng mặt bằng; người dân chủ động và phối hợp tốt với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
  • (ii) Đối với cơ quan nhà nước: tạo sự công khai, minh bạch trong quá trình tiến hành thu hồi đất; thực hiện đúng trình tự là điều kiện cơ bản để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người có đất thu hồi và những người liên quan.
    Quy trình thu hồi đất là yếu tố quyết định kết quả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Căn cứ Điều 69 Luật đất đai năm 2013 thì quy trình thu hồi đất được thực hiện thông qua các bước cơ bản được thuyết minh vắn tắt như sau (Lưu ý: Trình tự này chỉ được áp dụng đối với những dự án thu hồi đất diễn ra từ ngày 01/7/2014 về sau):

Bước 1

Lập và phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm

Lập và phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm (Cơ sở pháp lý: Điều 69 Luật đất đai năm 2013, Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP)

Nội dung kế hoạch thu hồi đất là dự kiến các bước thực hiện cụ thể việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Giai đoạn này do đất đã nằm trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện là sẽ thu hồi nên người sử dụng đất không được phép xây dựng mới nhà, công trình xây dựng và trồng cây lâu năm; việc sửa chữa nhà, công trình hiện có thì phải xin phép cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2

Thông báo thu hồi đất

Thông báo thu hồi đất (Cơ sở pháp lý: Điều 67, 69 Luật đất đai năm 2013)

Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện theo nhiều phương thức đa dạng nhằm đảm bảo người có đất thu hồi tiếp cận được thông tin như: họp phổ biến, gửi đến từng hộ dân, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết công khai. Từ thời điểm này người sử dụng đất trong khu vực thông báo thu hồi vẫn được quyền tiếp tục sử dụng đất nhưng tài sản gắn liền với đất tạo lập từ thời điểm này sẽ không được bồi thường. Người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi được quyền yêu cầu cơ quan nhà nước tiến hành thu hồi đất trước khi hết thời hạn thông báo.

Bước 3

Thực hiện kiểm đếm xác định thiệt hại làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Thực hiện kiểm đếm xác định thiệt hại làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Cơ sở pháp lý: Điều 69, 70 Luật đất đai 2013)

Bước này nhằm xác định chính xác thiệt hại của từng người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản bị thiệt hại do thu hồi đất. Bên cạnh quy trình kiểm đếm thông thường thì Luật đất đai năm 2013 đã bổ sung quy định mới về kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Công tác kiểm đếm được thực hiện bởi tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (thường sẽ do Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiện). Người dân được giám sát quá trình kiểm đếm và ghi nhận ý kiến của mình vào biên bản kiểm đếm, ký xác nhận biên bản kiểm đếm.

Bước 4

Lập và thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư

Lập và thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư (Điều 69 Luật đất đai năm 2013, Điều 28 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư 37/2014/TT-BTNMT). 

Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thể hiện tất cả nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng trường hợp cụ thể. Người dân được lấy ý kiến về Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong thời gian ít nhất là 20 ngày. Trường hợp người dân không đồng ý với phương án thì phải tổ chức đối thoại. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan tài nguyên môi trường thẩm định. Mặt trận tổ quốc giám sát quá trình lấy ý kiến để đảm bảo tính công khai, dân chủ.

Bước 5

Ban hành quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Ban hành quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Cơ sở pháp lý: Điều 66, 69 Luật đất đai năm 2013)

Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện ban hành, được ký trong cùng một ngày. Khi cho rằng quyết định thu hồi đất không đúng, mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không thỏa đáng trong quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì người có đất thu hồi có quyền khiếu nại (bằng văn bản hoặc trực tiếp) đến chủ thể đã ban hành quyết định hoặc làm đơn khởi kiện đến Tòa án.

Bước 6

Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao đất

Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao đất (Cơ sở pháp lý Điều 93 Luật đất đai năm 2013, Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành là khoảng thời gian phải tiến hành chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán ngoài số tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt thì phải thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả (Số tiền trả thêm là 0,03%/ngày x Số tiền chậm trả x số ngày chậm trả). Khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ người có đất thu hồi phải nộp bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì số tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước.

Bước 7

Cưỡng chế thưc hiện quyết định thu hồi đất

Cưỡng chế thưc hiện quyết định thu hồi đất (nếu có) (Cơ sở pháp lý: Điều 69, 71 Luật đất đai năm 2013)

Người có đất thu hồi chấp nhận bàn giao đất sớm sẽ được ưu tiên vị trí thuận lợi khi bố trí tái định cư; trường hợp người có đất thu hồi không chấp nhận bàn giao đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã và Mặt trận tổ quốc cấp xã sẽ vận động, thuyết phục. Nếu việc vận động, thuyết phục không hiệu quả và thỏa mãn các điều kiện ở khoản 2 Điều 71 Luật đất đai năm 2013 thì biện pháp cưỡng chế sẽ được thực hiện nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

              Trong quá trình thực hiện quy trình thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà người có đất thu hồi cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan tiến hành giải phóng mặt bằng là không đúng pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì họ có quyền khiếu nại theo quy định của Luật khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Người khiếu nại, người khởi kiện vẫn phải chấp hành quyết định, hành vi mà mình đang khiếu nại/khởi kiện trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền tạm đình chỉ, tạm dừng thi hành quyết định/hành vi đó; đồng thời họ phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của sự việc, các chứng cứ cung cấp cho việc khiếu nại, khởi kiện. Bên cạnh đó, căn cứ quy định tại Điều 198 và Điều 199 Luật đất đai năm 2013, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và công dân thực hiện quyền giám sát quá trình thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.